Mệnh, Hướng nhà Đông Tứ Trạch – Chấn Trạch

0
860

Nhà Mệnh Chấn – Chấn Trạch – Đông Tứ Trạch

***

Mệnh hướng nhà Đông Tứ Trạch - Chấn Trạch
Mệnh hướng nhà Đông Tứ Trạch – Chấn Trạch

Chấn cục – Thủy vòng phương Đoài

Chấn Trạch – Người mệnh Chấn nếu được lai lộ, cửa bếp hướng Nam Sinh Khí sẽ sinh năm con trai. Được hướng Tốn Diên Niên sẽ sinh 4 con trai. Được hướng Khảm Thiên Y sẽ sinh 3 con trai. Được hướng Phục Vị chỉ sinh con gái.

Phạm phải hướng Đoài Tuyệt Mệnh thì con trai út sẽ bị tổn thương đầu tiên, con gái bị đậu mùa, gầy mòn mà chết. Phạm phải hướng Cấn Lục Sát sẽ tổn thương đến con trai út,

Chấn Trạch

Chấn Diên Sinh Họa Tuyệt Ngũ Thiên Lục 

Phục Tốn Ly Khôn Đoài Càn Khảm Cấn 

Hôn nhân với Trạch Chấn – Đông Tứ Trạch

Nam mệnh Chấn Trạch nên lấy vợ mệnh Ly, lấy vợ mệnh Tốn, mệnh Khảm là thứ cát. Cầu hôn nhân nên đặt giường tại phương Tốn, hôn sự sẽ dễ thành. Trường hợp lấy vợ mệnh Đoài hoặc cửa bếp hướng Đoài chủ vợ dễ thắt cổ chết.

Con cái người Chấn Trạch – Đông Tứ Trạch

Người mệnh Chấn Trạch nên làm cửa bếp hướng Ly, sẽ được đông con trai. Trường hợp phải người quá già không thể sinh nở nhưng nếu được hướng này cũng sẽ có đông người làm, đông người giúp việc. Hơn nữa, với người Chấn trạch còn có thể phát tài lớn, khiến con cái quay về, gia đình sum họp.

Từng có người hỏi ” Con trai tôi đi xa lâu không về nhà. Vậy có cách nào khiến nó trở về hay không?” . Bèn mách ông lão cách đặt bếp, nhà vệ sinh trấn áp tại phương Tuyệt Mệnh, cửa bếp quay về phương Sinh Khí. Kết quả người con ở bên ngoài đêm mơ thấy Táo quân mặc võ phục đội mũ đen đến bảo ” Cha ngươi gọi gấp, sao chẳng sớm quay về”. Người con bèn lập tức về nhà. Trường hợp này con nuôi cũng ứng nghiệm. Từng giúp người làm phép gọi nô bộc bỏ trốn quay về, cũng xoay cửa bếp về phương Sinh Khí trong bản mệnh của chủ nhân, đặt bệ bếp trấn áp tại phương Ngũ Quỷ, kẻ nô bộc kia quả thực đã quay về.

Phương Ngũ Quỷ bị trấn áp, nô bộc sẽ không bỏ trốn. Quay về phương Sinh Khí thì nô bộc sẽ đến. Lại có người Chấn Mệnh ( Trạch) đã già mà không có con, nên nhận con nuôi tuổi mệnh Tốn, về sau ông cụ sống đến hơn trăm tuổi vẫn khỏe mạnh, là vì Tốn là hướng Diên Niên của mệnh tạo.

Tật bệnh của người Chấn Trạch

Người Chấn Trạch nếu cửa bếp phạm phải hướng Đoài sẽ tổn thương đến phổi, mắc chứng ho thổ huyết, Nếu phạm phải hướng Cấn sẽ dễ mắc các chứng bệnh phong tình, làm độc, Phạm phải hướng Càn sẽ dễ tổn thương đến phủ phế, ho, nhiều đờm, đau tim đau mắt. Phạm phải hướng Khôn dễ mắc bệnh kiết lỵ, đại tiện ra máu,…

Có người hỏi ” Con bị mụn nhọt, khóc dạ đề, là tại sao? “. Là do sắp xếp phòng ở có sai lầm. Hãy để đứa bé nằm tại phương Tốn so với giường cha mẹ, cách một khoảng, như vậy sẽ hóa giải được hướng xấu của phòng ở, lại được cát lợi.

Đồng thời nên đặt thêm một bếp nhỏ, nhìn về phương Tốn, cho bà vú ăn bếp ấy để trừ bỏ bất lợi của bếp cũ.

Về sau quả nhiên đứa bé bình yên vô sự. Nếu con mệnh Tây, nên nằm ở phía Tây so với giường ngủ của cha mẹ, sẽ cát lợi. Cửa bếp cũng nên quay về hướng Tây cho bà vú ăn, sẽ tốt.

Tai họa của người Chấn Trạch

Người mệnh Chấn phạm phải hướng Đoài, chủ về con trai út bất hiếu, tổn hại đến con cháu, Sau lại tổn thương đến con trai cả, con gái út, hầu gái nhỏ mà tuyệt tự, lại dễ có chuyện thắt cổ tự tự. Nếu nữ phạm phải phương này, sẽ dễ mắc bệnh lao, chán ăn. Nếu được lai lộ cát lợi thì còn có thể vãn hồi được.

Nếu phạm phải phương Cấn, sẽ dễ dây án mạng kiện tụng với người thấp lùn, da vàng ở phương Đông Bắc, tổn hại đến con trai út, người giúp việc nhỏ tuổi.

Nếu phạm phải phương Càn, sẽ tổn hại đến Cha đầu tiên, sau đó sẽ hại đến con trai cả, người giúp việc nhiều tuổi, dễ thắt cổ tự tử, bị trộm cắp, hỏa hoạn.

Nếu phạm phải phương Khôn, sẽ bị người thấp lùn da vàng ở phía Tây Nam hiềm khích gây kiện tụng dẫn đến lụn bại, vợ không hòa thuận, mẹ già không được yên thân, tổn hại đến mẹ, vợ, con gái lớn, đến phái nữ trong nhà.

Khai Môn Phóng Thủy với người Chấn Trạch – Đông Tứ Trạch

Phần này phân tích chuyên sâu, cắt nghĩa từng trường hợp cụ thể, ví dụ với người Chấn Trạch nếu mở cửa ( Khai môn ) phương Chấn ( Đông) thì ra làm sao,…

Mệnh hướng nhà Đông Tứ Trạch - Khai Môn Phóng Thủy
Mệnh hướng nhà Đông Tứ Trạch – Khai Môn Phóng Thủy

Ly Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Ly

Đây chính là cách Sinh Khí Trạch, mộc hỏa tương sinh tương ái. Người gặp được cách này chủ đại phú đại quý, công danh hiển đạt, bình bộ đăng vân, vợ hiền con thảo, trai tài gái sắc, trong vòng 3 năm phát đạt, 8 năm lại phát đạt lớn. Đặc biệt cách này rất lợi cho việc thi cử, còn gọi là “Bình Địa Nhất Thanh Lôi” tú tài đỗ trạng nguyên, có nghĩa là danh từ thư sinh nghèo mà đậu đạt, giàu sang. Trạch này an táo ở phương Tốn cũng rất tốt.

Chấn Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Chấn

Đây chính là cách Phục Vị Trạch, đặc điểm rõ nét của cách này là lúc đầu gia chủ phát phú phát quý nhưng không bền do dương thịnh âm suy, dẫn đến phụ nữ đàn bà đoản thọ, nhân đinh không vượng, lâu thì góa bụa, phải nuôi con nuôi.

Tốn Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Tốn

Cách này trong bát trạch gọi là Diên Niên Trạch, âm dương tương phối. Gặp được cách này chủ gia đình hưng vượng, công danh hoạch phát, cách này cũng được gọi là “Bình Địa Nhất Thanh Lôi”. Những người trước nghèo sau giàu, trước hèn sau quý hiển đa phần là ở cách này.

Khảm Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Khảm

Đây là Thiên Y Trạch, đặc điểm đặc biệt nhất của cách này là cứu bần nên tục còn gọi là Cứu Bần Cách. Người gặp cách này chủ nhà nghèo, lúc đầu nhiều con cái, công thành danh toại. Về lâu dài phụ nữ sẽ nắm quyền trong nhà.

Cấn Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Cấn

Cách này gọi là Lục Sát Nhập Trạch Môn, Chấn Cấn tương xung tương khắc. Chủ sự không yiên, gia đình hao tán, bại tuyệt.

Khôn Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Khôn

Thuộc Họa Hại Trạch cách, Chấn Mộc xung khắc Khôn Thổ, chủ về Mẹ con bất hòa, mất của hại người, chủ đinh tài hao tán đôi đường.

Càn Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Càn

Đây là cách Ngũ Quỷ Trạch, Phi cung khắc trạch, ngoài khắc trong chủ tai họa mau chóng, kiện tụng khẩu thiệt, hỏa tai, đạo tặc, thường ứng vào số 4, 5, ma quỷ quấy phá, nam nữ yểu chiết, đau bụng, điền sản hao tán, lục súc tổn thương, cha con bất hòa, ảnh hưởng mạnh đến ngành trưởng sau đến các ngành khác, đại hung.

Đoài Môn – Chấn Trạch mở cửa phương Đoài

Đây là Tuyệt Mệnh Trạch Cách, Đoài môn khắc Chấn trạch, chủ về trong gia đình góa bụa tuyệt tự, trưởng nam trưởng nữ yểu vong, lòng dạ đau đớn, nhức đùi nhức vế, hại chồng khắc con, gia đạo bất hòa, điền sản tiêu tan.

Tác táo – Làm bếp Trạch Chấn – Đông Tứ Trạch

Bếp là một trong 3 thành phần quan trọng của Dương Trạch Tam Yếu, vì vậy bếp rất quan trọng, trước khi dựng bếp mọi người nên tham khảo các trường hợp sau:

Càn Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Càn, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  • Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Càn, tùy theo sự bố trí của Táo ( Bếp ) mà hình thành các cách cục như sau:
  • Khảm Táo, nghĩa là bố trí bếp núc ở phương Khảm, chủ lúc đầu gặp cát lợi, nhưng về lâu dài không tốt, hao người tốn của.
  • CấnTáo, nghĩa là xây bếp phương Cấn. Cách này phát tài không phát đinh, trẻ nhỏ hay đau ốm
  • Chấn Táo, xây bếp phương Chấn, phạm cách 3 dương đồng cư, đồng thời phạm Ngũ Quỷ, Đại Hung
  • Tốn Táo, xây bếp phương Đông Nam, cách này chủ thai sản, ảnh hưởng xấu đến nữ nhân
  • Ly Táo, xây bếp phương Nam, chủ người đàn ông bệnh tât, yểu thỏ
  • Khôn Táo, xây bếp phương Khôn, đây là cách bán hung bán cát, lợi đi kèm với hại, không rõ ràng.
  • Đoài Táo, xây bếp phương Đoài, cách này chủ khắc chủ, đại hung
  • Càn Táo, xây bếp phương Càn, Càn kim, Càn môn, 2 kim khắc mệnh trạch Chấn, đại hung

Đoài Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Đoài, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  • Càn Táo, xây bếp phương Càn, Táo Môn tỷ hòa, tiếc là cách này phạm vào Ngũ quỷ, đại hung.
  • Khảm Táo, xây bếp phương Khảm, cách này chủ hại con khắc vợ, là cách đại hung
  • Cấn Táo, xây bếp phương, Táo Môn tương xung tương khắc, bất cát cách.
  • Chấn Táo, xây bếp phương Chấn, cách này thuộc về hung cách bởi Chấn Táo giao chiến với Đoài Môn. Hung
  • Tốn Táo, xây bếp phương Tốn Đông Nam, cách này Kim khắc mộc, chủ  đàn bà con gái yểu vong, hung.
  • Ly Táo, xây bếp phương Ly Nam, cách này phạm vào Ngũ quỷ, đại hung.
  • Khôn Táo, xây bếp phương Khôn Tây Nam, Táo Môn tương sinh, hiềm nỗi khắc chủ, bất cát.
  • Đoài Táo, xây bếp phương Đoài Tây, trường hợp này giống Khôn Táo, bất cát.

Ly Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Ly, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  • Khôn táo còn gọi là Lục Sát Táo, nghĩa là xây bếp phương Khôn Tây Nam. Cách này chủ gia đình bất lợi, phụ nữ đoản thọ, bệnh hoàng thủng, yếu tỳ vị.
  • Đoài Táo, nghĩa là xây bếp phương Đoài Tây, Cách này chủ nam nữ yểu vong, kiện cáo khẩu thiệt thị phi, phụ nữ làm loạn hay bị hung tử.
  • Càn Táo, nghĩa là xây bếp phương Càn, Cách này chủ “Nội ngoại giao chiến”, phát hung, mọi việc bất lợi, bệnh tật liên miên. Đại Hung
  • Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Khảm, Táo Môn giao chiến, chủ bất cát, gia đình bất lợi.
  • Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn, tương sinh tương ái, cách này Đại cát.
  • Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cấn. Cách này bất lợi cho nữ nhân, nữ nhân dễ đoạt quyền, bất cát.
  • Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cách này được coi là thượng cát, gia đình vinh phú, con cái đầy nhà, vợ thảo dâu hiền. Đại cát.

Chấn Môn phối Bát Táo:

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Chấn, tùy theo sự phân bố của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục như sau:

  • Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Tốn Đông Nam. Đây là Diên Niên, Chủ phúc lộc thọ kiêm toàn, đại cát đại lợi.
  • Ly Táo, nghĩa là xây bếp phương Ly Nam, Mộc hỏa thông minh, tương sinh tương ái, chủ mọi việc thuận lợi.
  • Khôn Táo, nghĩa là xây bếp phươngKhôn Tây Nam, trường hợp này mộc thổ tương khắc, mẹ già hay gặp bệnh tật hoàng thủng, tỳ vị không tốt.
  • Đoài Táo,nghĩa là xây bếp phương Đoài Tây, cách này Đoài Kim xung khắc với Chấn Mộc, chủ nhân đinh không vượng, nam nữ đoản thọ, gân xương đau nhức, bất lợi.
  • Càn Táo,nghĩa là xây bếp phương Càn Tây Bắc, cách này phạm vào Ngũ quỷ, đại hung, mọi sự bất lợi, người mất nhà tan.
  • Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Bắc. Cách này thuộc Thiên Y cách. Đáng ra thì tốt, hiềm là cách thuần dương, khởi nghiệp đại phát, nhưng về sau hiếm con, ở góa, bất lợi.
  • Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cấn Đông Bắc, cách này rất bất lợi, cùng khổ tán tài, đặc biệt không có lợi cho trẻ em, hay bị các bệnh hoàng thủng tỳ vị.
  • Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn Đông. Cách này lúc đầu tốt, nhưng lâu dài bất lợi do thuần dương thiếu âm, không thể kéo dài.

Tốn Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Tốn, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  • Ly Táo, nghĩa là xây bếp phương Ly, Thiên Y Táo, Táo Môn tương sinh, chủ đại lợi, công danh hiển đạt, con đông mà hiếu thảo, vợ chồng hòa thuận,
  • Khôn Táo, nghĩa là xây bếp phương Khôn, phạm cách mộc thổ tương khắc lại phạm Ngũ quỷ, Chủ mẹ già không thọ, con cái ít ỏi, gia đạo bất hòa, hay bị các bệnh về da, bệnh lao.
  • Đoài Táo, nghĩa là xây bếp phương Đoài, gặp cách này do Táo tương khắc với Môn và Chủ. Chủ trong gia đình nam nữ đoản thọ, gân cốt đau nhức, hao tài tốn của.
  • Càn Táo, nghĩa là xây bếp phương Càn, cách Táo kim hình khắc Chấn mộc, đồng thời phạm Ngũ quỷ, đại hung thương nam khắc nữ, trong gia bại sản.
  • Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Khảm, tục còn gọi là Sinh Khí Táo, Cách này chủ phúc lộc song toàn, đại cát đại lợi, thi cử hiển đạt.
  • Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cấn. Trong cách này Táo Cấn tương khắc cả Môn và Chủ. Cách này chủ trẻ con hay bị bệnh phong, tỳ, suy nhược khó nuôi, dễ bị hiếm muộn.
  • Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn. Cách này đại lợi cho Táo Môn Chủ tương sinh tương ái, là Đại Cát
  • Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Tốn Đông Nam, trong cách này Táo tỳ hòa với Môn, chủ. Gặp được cách này chủ gặp điềm lành, gia đạo hưng thịnh.

Khảm Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Khảm, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  • Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cấn Đông Bắc. Cách này phạm vào Ngũ quỷ, Táo với Môn, Chủ tương xung tương khắc. Cách này đại hung, mọi việc đều bất lợi.
  • Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn Đông. Đây còn gọi là Thiên Y cách, Chủ Môn Táo tương sinh tương ái, hiềm một nỗi thuần dương nên lúc đầu đại cát, đại lợi, về sau suy vi bất lợi.
  • Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Tốn Đông Nam, là sinh khí cách. Đây là cách tốt nhất, phúc lộc thọ kiêm toàn.
  • Ly Táo còn gọi là Diên Niên cách cục, nghĩa là xây bếp phương Ly, chủ nhân đinh đại vượng, phú quý song toàn.
  • Khôn Táo, đây còn là Tuyệt Mạng Táo, nghĩa là xây bếp phương Khôn gặp cách Tuyệt Mạng. Chủ khắc âm khắc dương không tốt.
  • Đoài Táo, nghĩa là xây bếp phương Đoài Tây, còn gọi là Họa Hại Táo, Táo Trạch kim mộc hình khắc lẫn nhau. Chủ nam nữ bất lợi, tuy tương sinh với Môn mà lại không phải là sinh vì bị tiết khí, bất lợi.
  • Càn Táo, nghĩa là xây bếp phương Càn Tây Bắc. Còn gọi là Lục Sát Táo, Cách này khắc Chủ mạnh mẽ, còn phạm vào Ngũ quỷ, đặt bếp phương Càn là đại hung, mọi việc đều bất lợi, đối với Môn là phạm vào cách dâm cuồng, tam dương đồng cư, lâu ngày sẽ tuyệt tự.
  • Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Khảm Bắc, cách này coi như Phục Vị Táo, Thiên Y Táo, Chủ Môn Táo tương sinh tương ái. Gặp cách này thì sơ niên đại phát, phúc lộc thọ kiêm toàn, nhưng lâu về sẽ hiếm con, góa bụa, vì lẽ thuần dương, Tuyệt âm.

Cấn Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Cấn, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

  1. Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn Đông, cách này Táo Môn xung khắc, chủ tán tài bất lợi.
  2. Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Tốn Đông Nam, cách này Tốn Mộc khắc Cấn Thổ, Chủ về bị góa bụa, tuyệt tự, bị phong tật, hoàng thủng, yếu tỳ vị.
  3. Ly Táo, nghĩa là xây bếp phương Ly Nam. Cách này đối với Môn là tiết khí, đối với Chủ được sinh khí, cát hung tương bán. Tránh được thì không nên dùng.
  4. Khôn Táo, nghĩa là xây bếp phương Khôn Tây Nam, Trong cách này Táo tuy tỷ hòa với Môn nhưng khắc với Chủ, không cát lợi.
  5. Đoài Táo, nghĩa là xây bếp phương Đoài Tây, Gặp cách này gia đình phát tài nhưng khắc con trai, trong nhà bà góa nắm quyền.
  6. Càn Táo, nghĩa là xây bếp phương Càn Tây Bắc, Cách này phạm Ngũ quỷ, hung, không nên dùng..
  7. Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Khảm Bắc. Trong cách này Táo với Môn phạm Ngũ quỷ, đại hung.
  8. Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Cấn Đông Bắc. Táo tuy hòa với Môn nhưng lại tương khắc với Chủ, là cách cát hung tương bán.

Khôn Môn phối Bát Táo

Trường hợp này Chấn Trạch mở cửa phương Khôn, tùy theo sự phân bổ của Táo ( Bếp ) mà hình thành nên các cách cục sau:

Khảm Táo, nghĩa là xây bếp phương Khảm Bắc. Đây là cách Tuyệt Mạng, chủ dễ phát bệnh u bướu, trung nam đoản thọ.

Chấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Chấn Đông. Cách này Táo hòa với Chủ, nhưng tương khắc với Môn, thuộc cách cát hung tương bán.

Tốn Táo, nghĩa là xây bếp phương Tốn Đông Nam. Cách này phạm Ngũ quỷ, đại hung, không dùng

Ly Táo, nghĩa là xây bếp phương Ly Nam. Cách này bán hung bán cát, tránh được thì không nên dùng.

Khôn Táo, nghĩa là xây bếp phương Khôn Tây Nam. Trong cách này Táo hòa với Môn, hiềm bị chủ khắc, là cách cát hung tương bán.

Đoài Táo, nghĩa là xây bếp phương Đoài Tây, cách này Kim mộc tương khắc, chủ về nam nữ đoản thọ.

Càn Táo, nghĩa là xây bếp phương Càn Tây Bắc, là cách bán hung bán cát do Táo sinh Môn nhưng lại khắc Chủ.

Cấn Táo, nghĩa là xây bếp phương Đông Bắc Cấn. Cách này nam nữ bất lợi, sinh con khó nuôi do Táo khắc Môn lại bị Chủ khắc lại.

(Series bài viết hướng dẫn xem phong thủy nhà ở theo bát trạch Tại chuyên mục Xây Dựng dành cho Newbie được viết bởi Phú Hà

Để trở về trang chủ mời quý khách Click Tại Đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here