THẬP NHỊ VỊ LONG MÔN THỦY PHÁP

0
304

Tam Nguyên Long Môn Bát cục – Càn Khôn Quốc Bảo là pháp nằm trong Tứ đại thủy pháp của địa lý, gồm :
– Tam Hợp thủy pháp, hay còn gọi là Trường Sinh Thủy Pháp
– Tam Nguyên Thủy Pháp, hay còn gọi là Trung Thiên Thủy Pháp – Tiên Hậu thiên thủy pháp – Long Môn bát cục – Càn khôn quốc bảo.
– Phụ tinh thủy pháp.
– Tự nhiên thủy pháp, hay còn gọi là Dương công thủy pháp.
Trong đó, nguyên tắc của Tam nguyên thủy pháp là dựa vào phương vị lai khứ của thủy trên 24 sơn đối ứng với phương vị của Tiên thiên quái và Hậu thiên quái mà định cát hung.

Thập nhị vị long môn thủy pháp
Thập nhị vị long môn thủy pháp

Muốn luận Tam Nguyên thủy pháp, trước hết phải an 12 vị, xin giới thiệu cụ thể cách an như sau :
=============================================
1. Tiên thiên vị :
Trước tiên hãy xem tọa nhà thuộc quẻ nào (Hậu thiên), quẻ này tại tiên thiên thì cư ở phương vị nào, phương vị đó là phương vị Tiên thiên của nhà.
– Tiên thiên chủ nhân đinh
2. Hậu thiên vị :
Trước tiên xem toạn nhà thuộc quẻ nào (Hậu thiên), quẻ này tại tiên thiên thì cư ở phương vị nào thuộc quẻ nào, tìm phương vị tại hậu thiên bát quái, phương vị đó là phương vị hậu thiên của nhà.
– Hậu thiên chủ thê tài.
3. Tân vị :
Trước tiên xem hướng nhà tại quái nào (hậu thiên), quái này tại tiên thiên cư phương vị nào, phương vị đó là tân vị của nhà
– Tân-Khách ứng nữ nhân, âm, họ ngoại, dịch khách.
4. Khách vị :
Trước tiên xem hướng nhà tại quái nào (hậu thiên), quái này tại tiên thiên cư phương vị nào thuộc quái nào, tìm phương vị tại hậu thiên bát quái, đó là phương vị khách vị của nhà.
– Tân-Khách ứng nữ nhân, âm, họ ngoại, dịch khách.
5. Thiên kiếp vị :
Trước tiên xem tọa sơn thuộc quẻ nào (hậu thiên), lại dựa vào phương pháp đã thuật ở trước tìm ra Hậu thiên vị, lại lấy cái quẻ hậu thiên này làm chủ, lại theo phương pháp thuật ở trước tìm Hậu thiên vị, được vị trí quái, tức là vị trí Thiên kiếp của tọa sơn.
– Thiên kiếp thủy là ác thủy
6. Địa hình vị :
Địa hình vị cùng với Thiên kiếp vị đều là vị trí chếch bên cạnh phương đối diện tọa sơn, đối xứng nhau, nếu 1 cái chếch bên trái thì cái kia ắt chếch bên phải. Lấy nhà tọa Khảm làm ví dụ, quẻ Tốn chếch bên trái tại đằng trước là Thiên Kiếp, thì quẻ Khôn là Địa hình vị.
– Địa hình vị là ác thủy.
7. Án kiếp vị :
Án kiếp vị còn gọi là Chu tước vị, tức là quẻ ở hướng Minh đường, như tọa Khảm sơn, thì Ly quái là Án kiếp vị.
– Án kiếp thủy nên xuất, không nên tới.
8. Phụ quái vị :
Phụ quái là đem Tọa sơn, tiên thiên, hậu thiên, thiên kiếp – địa hình – án kiếp, tân-khách vị taatr cả 7 quái trừ đi, còn dư lại 1 quái chính là Phụ quái vị. Nếu 8 quẻ đều chiếm hết, thì cùng vị trí với Địa hình vị.
Phụ quái là Linh khí phụ trợ, quý nhân thủy, nên đến không nên đi,
9. Khố trì vị :
Khố trì vị tức là Tài Khố, tác dụng để luận tài phú nhiều ít, Khố trì cần nhất alf “đăng thanh cận huyệt” cận huyệt thì phát viễn.
Sơn Khố trì vị của các quẻ như sau :
+ Càn quái sơn ( Tuất – Càn – Hợi) : Khố trì tại Cấn
+ Đoài quái sơn (Canh – Dậu – Tân) : Khố trì tại Quý
+ Ly quái sơn (Bính – Ngọ – Đinh) : Khố trì tại Tân
+ Chấn quái sơn (Giáp – Mão – Ất) : Khố trì tại Nhâm
+ Tốn quái sơn (Thìn – Tốn – Tỵ) : Khố trì tại Khôn
+ Khảm quái sơn (Nhâm – Tý – Quý) : Khố trì tại Khôn
+ Cấn quái sơn (Sửu – Cấn – Dần) : Khố trì tại Càn
+ Khôn quái sơn (Mùi – Khôn – Thân) : Khố trì tại Tốn
10. Thủy Khẩu vị :
Thủy khẩu cũng gọi là Chính Khiếu vị, Xuất thủy phép tắc :
a. Thủy thích theo Thiên Can lưu xuất, kỵ địa chi lưu xuất. Bởi vị Địa chi mỗi năm gặp tuế chi lại thành hình sát (Thái Tuế). Thiên Can thì không bị xung sát này. 24 sơn thiên can gồm : Bát Can – Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, tân, Nhâm, Quý. Tứ ngung quái : Càn Khôn Cấn Tốn. Tổng là 12 sơn, 12 địa chi gồm : Tý sửu dần mão thìn tỵ ngọ mùi thân dậu tuất hợi.
b. Tiên thiên vị, Hậu thiên vị, Phụ quái vị, Địa Hình vị đều không thể lưu xuất, Tân khách vị (xem sinh nam, sinh nữ thủ xá), Thiên kiếp, Án kiếp vị cần xuất không cần nhập. Chỗ khẩu thủy lưu xuất ứng với Chính Khiếu vị. Tổng hợp lại, Bát Can và Tứ Ngung cộng 12 sơn là có thể đem làm nơi lưu xuất thủy. 12 địa chi không được lưu xuất.
Vị trí Chính Khiếu tại các Sơn quái như sau :
+ Càn quái sơn ( Tuất – Càn – Hợi) : Chính Khiếu tại Tốn
+ Đoài quái sơn (Canh – Dậu – Tân) : Chính Khiếu tại Giáp
+ Ly quái sơn (Bính – Ngọ – Đinh) : Chính Khiếu tại Tân
+ Chấn quái sơn (Giáp – Mão – Ất) : Chính Khiếu tại Càn
+ Tốn quái sơn (Thìn – Tốn – Tỵ) : Chính Khiếu tại Cấn
+ Khảm quái sơn (Nhâm – Tý – Quý) : Chính Khiếu tại Tốn
+ Cấn quái sơn (Sửu – Cấn – Dần) : Chính Khiếu tại Khôn
+ Khôn quái sơn (Mùi – Khôn – Thân) : Chính Khiếu tại Giáp.
11. Tiểu Bát Môn (biến cục) :
Tiểu bát Môn là chỉ tình hình Tọa-Hướng xuất hiện kiêm quái, lấy phương hướng thuận chiều kim đồng hồ mà xem. Chữ thứ 3 trong mỗi quẻ kiêm với chữ thứ nhất trong quẻ sau, gọi alf Tiểu bát môn.
1. Tọa Ất kiêm Thìn : Nội phóng Càn, chuyển Nhâm, kỵ phóng Tân phá Hậu Thiên, tức trưởng phòng phá tài hoặc tái hôn.
2. Tọa Tân kiêm Tuất : Thủy xuất Tốn – Ất – Giáp, phóng Ất thủy là thượng cát, còn ngoại cục cần Chuyển Cấn
3. Tọa Tỵ kiêm Bính : Phóng Nhâm thủy

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here